Trang chủ arrow Trung tâm y tế Ninh Hòa
TRUNG TÂM Y TẾ NINH HÒA

    Ngay từ những ngày đầu giải phóng Ninh Hòa, các đồng chí trong bộ phận y tế thuộc bệnh xá Bắc Khánh (Đá Bàn) đã về tiếp quản cơ sở y tế của chính quyền cũ để lại. Dưới sự lãnh đạo và chỉ đạo của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân cách mạng lâm thời huyện Ninh Hòa, ngành y tế bắt tay ngay vào việc củng cố, khôi phục lại cơ sở cũ để tiếp nhận người dân đến khám bệnh và điều trị. Tổng số cán bộ nhân viên lúc đầu chỉ có 44 người, trong đó chỉ có 01 bác sĩ. Ngành y tế được tổ chức gồm 01 Ban lãnh đạo Phòng y tế, 01 bệnh xá 30 giường bệnh, 01 tổ vệ sinh phòng dịch.
    Năm 1976 sáp nhập 2 huyện Ninh Hòa và Vạn Ninh thành huyện Khánh Ninh. Bệnh xá được nâng lên thành bệnh viện Khánh Ninh có biên chế 70 giường bệnh, có 01 phân viện Vạn Giã 25 giường bệnh, 01 phân viện Tu Bông 05 giường bệnh.
    Giữa năm 1979, huyện Khánh Ninh được tách ra thành 2 huyện Ninh Hòa và Vạn Ninh. Bệnh viện Ninh Hòa được giao chỉ tiêu 80 giường bệnh, biên chế có 61 cán bộ nhân viên. Đội Vệ sinh phòng dịch có 11 cán bộ nhân viên và Phòng y tế có 03 cán bộ nhân viên. Trình độ cán bộ y tế được nâng lên, từ 01 bác sĩ ban đầu nay có 07 bác sĩ đảm nhiệm chức năng của bệnh viện đa khoa tuyến huyện. Một số khoa phòng được thành lập. Năm 1980 khoa ngoại được thành lập, đến năm 1982 phòng mổ được triển khai hoạt động đã phẫu thuật được nhiều trường hợp cấp cứu ngoại khoa, sản khoa và các tai nạn khác, cứu sống được nhiều người bệnh. Năm 1981 khoa dược đã tổ chức pha chế dịch truyền tại chỗ góp phần đáp ứng kịp thời cho điều trị cấp cứu, phẫu thuật, phòng chống dịch.
    Năm 1988 bệnh viện được xây dựng với nguồn vốn của tỉnh, huyện và nhân dân trong huyện đóng góp. Các trang thiết bị như siêu âm, X quang, máy xét nghiệm... được tài trợ, công tác khám và điều trị bệnh cho nhân dân đạt kết quả tốt hơn. Chỉ tiêu giường bệnh 160 giường. Sau gần 20 năm hoạt động, cơ sở bệnh viện xuống cấp và trở nên chật hẹp không đáp ứng kịp nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng cao.
    Trong định hướng chiến lược của ngành, đến năm 2010 bệnh viện Ninh Hòa sẽ được nâng lên thành bệnh viện khu vực bắc Khánh Hòa. Do đó năm 2005 với sự đầu tư từ các nguồn vốn trung ương, tỉnh và vốn ADB, bệnh viện Ninh Hòa được xây mới với quy mô 200 giường. Đến đầu quý II/2007 bệnh viện được đưa vào sử dụng, mặc dù một số hạng mục xây dựng chưa xong nhưng cũng đã đáp ứng phần nào nhu cầu khám và điều trị của nhân dân. Nhiều máy móc trang thiết bị hiện đại, máy móc kỹ thuật cao cũng đã được các dự án tài trợ triển khai hoạt động mang lại hiệu quả cao. Như là: máy giúp thở, máy siêu âm, máy monitoring theo dõi người bệnh, máy sốc điện, máy nội soi dạ dày, máy điện não đồ, dụng cụ phẫu thuật nội soi... Về cơ cấu tổ chức các khoa phòng, từ 13 khoa phòng trong năm 2006 đến nay đã nâng lên 19 khoa phòng gồm: 09 khoa lâm sàng, 04 khoa cận lâm sàng, 04 phòng chức năng, hai PKĐKKV, hai đội. Chỉ tiêu giường bệnh điều trị tính cả hai PKĐKKV là 240 giường (bệnh viện 200 giường). Tổng số cán bộ nhân viên 332 người, trong đó có 54 bác sĩ (thạc sĩ 05 người, chuyên khoa I có 18 người).
    Trong năm 2007 được sự lãnh đạo chỉ đạo trực tiếp của Sở Y tế Khánh Hòa, được sự quan tâm giúp đỡ chỉ đạo của Huyện Ủy, UBND huyện Ninh Hòa, sự lãnh đạo của Đảng bộ TTYTế Ninh Hoà, Lãnh đạo TTYTế cùng toàn thể CBCC đã thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu các mặt công tác như sau :
    Tổng số lần khám bệnh : 436.354 lượt người, đạt 124,67% so chỉ tiêu kế hoạch. Tổng
số bệnh nhân điều trị nội trú : 16.123 người, đạt 124,41%. Công suất sử dụng giường bệnh đạt 110,70%.
    Tổng số phẫu thuật : 2.460 trường hợp đạt 106,96% so với kế hoạch . Trong đó phẫu thuật nội soi 131 trường hợp.
    Tổng số lần xét nghiệm : 493.967 lần, đạt 156,81% so với kế hoạch .
    Tổng số lần đo điện tim : 9.436 lần, đạt 165,54% so với kế hoạch .
    Tổng số lần chụp X-quang : 27.390 lần, đạt 136,95% so với kế hoạch .
    Tổng số lần siêu âm : 8.328 lần, đạt 138,80% so với kế hoạch .
    Đã triển khai nội soi dạ dày-tá tràng được 258 ca, đo điện não được 35 ca.

    Các chương trình mục tiêu quốc gia :

Chương trình phòng chống sốt rét : Triển khai tẩm mùng bằng hoá chất cho nhân dân 11 xã trọng điểm . Số bệnh nhân sốt rét được điều trị giảm so với năm trước. Chương trình phòng chống sốt xuất huyết : Mặc dù năm 2007 dịch sốt xuất huyết xảy ra trên đạ bàn với số người mắc sốt xuất huyết tăng so với năm trước, nhưng công tác điều trị chăm sóc tốt nên không có trường hợp tử vong nào xảy ra. Chương trình Phòng chống mù loà : Cán bộ chuyên khoa mắt đã nổ lực tuyên truyền và kết hợp với các trạm y tế trong việc khám phát hiện bệnh đục thuỷ tinh thể ở người cao tuổi. Số lần khám mắt 8.365 lần, đạt 139,42% so với chỉ tiêu. Trong năm đã tiến hành phẫu thuật cho 129 trường hợp. Chương trình phòng chống HIV/AIDS : Tuyên truyền cho nhóm đồng đẳng, phòng chống HIV/AIDS. Chương trình SDD: Tổ chức thực hành dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai và phục hồi dinh dưỡng cho các cháu trong toàn huyện với nguồn kinh phí huyện hỗ trợ. Kết quả tỷ lệ SDDTE 16,51%. Chương trình Bảo vệ bà mẹ trẻ em -kế hoạch hoá gia đình : Số lần khám phụ khoa đạt 109,56% so với kế hoạch . Số điều trị phụ khoa đạt 137,38% . Số người uống thuốc tránh thai đạt 103,05%.

        Một số hoạt động khác:


    Công tác xã hội hóa y tế: Trung tâm y tế đã vận động được sự đóng góp tích cực của các đơn vị, các đoàn thể và công ty trong việc xây dựng và phát triển của Trung tâm. Đã có nhiều cây xanh được trồng trong khuôn viên bệnh viện, nhiều hạng mục xây dựng thêm từ nguồn đóng góp quý báu này, xây dựng tượng đài Hải Thượng Lãn Ông tại tiền sảnh bệnh viện. Trung tâm duy trì và phát triển hoạt động bếp ăn tình thương góp phần giúp đỡ những trường hợp bệnh nhân khó khăn cơ nhỡ, tạo điều kiện cho việc phục hồi bệnh được nhanh chóng hơn.
    Công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học: Trung tâm được sự quan tâm của Sở y tế trong việc mở lớp đào tạo chuyên khoa I Y học gia đình tại Ninh Hòa. Tham gia hướng dẫn thực tập cho sinh viên Trường Cao Đẳng y tế Khánh Hòa. Có 07 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở được nghiệm thu đạt chất lượng khá.
    Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe: Hàng tháng trên đài truyền thanh tiếp hình huyện đều có tổ chức chuyên mục sức khỏe do Trung tâm y tế tham gia. Tại bệnh viện đã tổ chức hệ thống truyền thanh đến các khoa phòng, mỗi tuần có 03 buổi phát bản tin về y tế góp phần nâng cao nhận thức của người dân trong công việc phòng chữa bệnh.
    Chương trình thầy thuốc về làng được duy trì hàng năm. Trung tâm y tế tổ chức đoàn khám bệnh và cấp thuốc đến các xã vùng sâu vùng xa để phục vụ cho nhân dân.

    CÁC KỸ THUẬT CAO ĐƯỢC ỨNG DỤNG TRONG KHÁM CHỮA BỆNH
      Trong năm 2007 Trung tâm đã không ngừng nâng cao chất lượng khám và điều trị. Một số kỹ thuật mới thuộc tuyến tỉnh đã được áp dụng và thực hiện có hiệu quả tại bệnh viện Ninh Hòa góp phần trong công tác chẩn đoán và điều trị.

  1/ Áp dụng kỹ thuật cao trong điều trị:


    -Phẫu thuật phương pháp Lichteinstein trong bệnh lý thoát vị bẹn.
    -Phẫu thuật bằng nội soi :

    a/ Chuyên khoa ngoại:


    + Viêm ruột thừa.
    + Viêm phúc mạc do ruột thừa vỡ mũ.
    + Thủng dạ dày.
    + Sỏi túi mật.
    + Sỏi niệu quản.
    + Abces gan.
    + Tắc ruột do dính, dây chằng.
    + Khoét chỏm nang gan qua nội soi.

    b/ Chuyên khoa sản:


    + U nang buồng trứng.
    + Thai ngoài tử cung.
    - Các phẫu thuật đã triển khai tại Liên chuyên khoa:
    + Mổ mộng thịt quặm mi, múc nội nhãn và cắt bỏ nhãn cầu.
    + Phục hình một số chấn thương tương đối phức tạp vùng mi mắt-hàm mặt và TMH, các u lành tính vùng mi mắt và kết mạc, cắt bè cũng giác mạc điều trị Glaucoma.
    + Phối hợp CK Mắt BV Tỉnh KH phẩu thuật lắp IOL.
    + Nâng xương chính mũi bị gãy, cắt Amygdales, cắt polyp mũi xoang, u xoang vùng hàm mặt và xoang trán, mổ điều trị viêm tai xương chũm, vá nhĩ , một số u lành tính vùng hàm mặt và tai mũi họng, gãy cung gò má, kết hợp xương hàm trong một số trường hợp gãy cung hàm…
    - Các kỹ thuật cấp cứu điều trị Nội khoa:
    Đã triển khai được các kỹ thuật cao, chuyên sâu như thở máy xâm nhập, không xâm nhập, sốc điện phá rung, sốc điện chuyển nhịp … áp dụng trong điều trị bệnh nhân có hiệu quả, cứu sống được nhiều trường hợp nguy kịch.

    2/ Áp dụng kỹ thuật cao trong chẩn đoán:

    a/ Khoa chẩn đoán hình ảnh:


    + X Quang: thực hiện tất cả các kỹ thuật X Quang xương sọ, cột sống, bụng, và các kỹ thuật đặc biệt như: chụp UIV, dạ dày, đại tràng thực quản cản quang…
    + Siêu âm: thực hiện các kỹ thuật siêu âm bụng tổng quát, siêu âm tuyến giáp, tuyến vú, phần mềm, siêu âm sản phụ khoa. Trong thời gian tới sẽ triển khai kỹ thuật siêu âm tim và mạch máu.
    + Nội soi: Nội soi thực quản, dạ dày, hành tá tràng…. Tương lai sẽ triển khai nội soi đại tràng.
    + Điện não đồ, điện tâm đồ: Thực hiện tốt những yêu cầu của các khoa phòng khi có nhu cầu.

    b/ Khoa xét nghiệm:


    + Về Huyết học – Truyền máu: Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu bằng máy đếm tự động. Các xét nghiệm cơ bản về huyết học. Các xét nghiệm về đông máu. Cung cấp máu đầy đủ và kịp thời cho nhu cầu của lâm sàng từ ngân hàngmáu của Bệnh viện đa khoa Tỉnh Khánh Hòa.
    + Về Hóa sinh – Miễn dịch:
    Substrates: Bilirubin total và direct, Cholesterol, Triglycerid, HDL-Choles, Total Protein, Acid         Uric, Glucoz, Ure, Creatinin, Calcium.
    Enzymes: AST, ALT, Amylaz, CK, CK-MB.
    Electrolytes: Chloride, Potassium, Sodium.
    Trong thời gian sắp đến sẽ triển khai:
    HbA1C.
    Các xét nghiệm về tuyến giáp: FT3, FT4, TSH.
    Tumor Markers: AFP, Free PSA, Total PSA, CA 125 II.
    + Về Vi sinh – Ký sinh trùng:
    Phân lập và làm kháng sinh đồ trên các vi khuẩn thông thường.
    Các xét nghiệm cơ bản về ký sinh trùng.
    Xét nghiệm vi sinh thực phẩm.
    Xét nghiệm vi sinh trong công tác chống nhiễm khuẩn bệnh viện.       
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐƠN VỊ

    1/ TÊN ĐƠN VỊ:TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN NINH HÒA

    2/ ĐỊA CHỈ:TỔ DÂN PHỐ 16, THỊ TRẤN NINH HÒA, HUYỆN NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA

    3/ SỐ ĐIỆN THOẠI:058.845038

    4/ SỐ FAX:058.845038

    5/ ĐỊA CHỈ EMAIL: Địa chỉ email này đang được bảo vệ khỏi chương trình thư rác, bạn cần bật Javascript để xem nó

    6/ SƠ ĐỒ TỔ CHỨC:

    BAN GIÁM ĐỐC

 
       
 BsTrương phước An- GĐ
 Bs Cao khả Anh-PGĐ
 Bs Trần hoàng thị Ái Châu-PGĐ
 Bs Phùng Thanh-PGĐ
    GIÁM ĐỐC:BSCKI TRƯƠNG PHƯỚC AN

    PHÓ GIÁM ĐỐC:BSCKI PHÙNG THANH

    PHÓ GIÁM ĐỐC:BSCKI CAO KHẢ ANH

    PHÓ GIÁM ĐỐC:BSCKI TRẦN HOÀNG THỊ ÁI CHÂU

    CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG (04)

   
       
       
 ThS Nguyễn ngọc Sơn
 Bs Đặng quí Sơn
 Bs Lê văn Hồng
 CN Lê Nho
 Ys Nguyễn thị xuân Hận

    KẾ HOẠCH TỔNG HỢP:Trưởng phòngThS NGUYỄN NGỌC SƠN

    Phó Trưởng phòngBS TRẦN CHÍ

    Tổ trưởng VTTBYTDS TRẦN NHƯ HIỀN

    TÀI CHÍNH KẾ TOÁN:Trưởng phòngCN NGUYỄN GIANG CHÂU

    Phó Trưởng phòngCN NGUYỄN THỊ DI CƯ

    TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH:Trưởng phòngBS NGUYỄN THỊ LÝ

    Phó Trưởng phòngCS MAI BÉ

    ĐIỀU DƯỠNG:Trưởng phòngYS NGUYỄN THỊ XUÂN HẬN

    CÁC KHOA LÂM SÀNG (09)

    KHOA KHÁM BỆNH:Trưởng khoaThS LÊ QUANG LỆNH

    Phó Trưởng khoaBSCKI HỒ THỊ LÊ

    KHOA HỒI SỨC TT:Trưởng khoaBSCKI TRẦN HOÀNG THỊ ÁI CHÂU

    Phó Trưởng khoaBS LÊ VĂN HỒNG

    KHOA NỘI:Trưởng khoaBSCKI VÕ VĂN ĐỊNH

    Phó Trưởng khoaBSCKI NGUYỄN THỊ CHIM

    KHOA NHI:Trưởng khoaBSCKI NGUYỄN THỊ MAI LAN

    KHOA TRUYỀN NHIỄM:Trưởng khoaBSCKI ĐẶNG QUÝ SƠN

    Phó Trưởng khoaBSCKI LÊ LÂN

    KHOA NGOẠI:Trưởng khoaBSCKI CAO KHẢ ANH

    KHOA SẢN:Trưởng khoaThS HỒ XUÂN LÃNG

    Phó Trưởng khoaBS HUỲNH THỊ ÁNH HỒNG

    KHOA LIÊN CHUYÊN KHOA:Trưởng khoaThS NGUYỄN XUÂN LỘC

    Phó Trưởng khoaBSCKI VÕ HỮU THƯ

    KHOA GÂY MÊ HỒI SỨC:Trưởng khoaThS ĐOÀN XUÂN

    CÁC KHOA CẬN LÂM SÀNG (04)

    KHOA XÉT NGHIỆM:Trưởng khoaCN HỒ VŨ THỊ NGỌC DIỆP

    Phó Trưởng khoaKTV LÊ VĂN TUẤN

    KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH:Trưởng khoaCN VÕ NGỌC HOÀNG

    Phó Trưởng khoaCN LÊ NGỌC BÌNH

    KHOA CHỐNG NHIỄM KHUẨN:Trưởng khoaCN LÊ NHO

    Phó Trưởng khoaDS NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊM

    KHOA DƯỢC:Trưởng khoaDSCKI HỒ THỊ THÚY LINH

    HAI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA KHU VỰC

    PKĐKKV NINH DIÊM:Trưởng phòngBSCKI TRỊNH TIẾN KHOA

    Phó Trưởng phòngBS ĐOÀN THỊ HỒNG

    PKĐKKV NINH SIM:Trưởng phòngBS PHÙNG THỊ KIM TRANG

    ĐỘI Y TẾ DỰ PHÒNG:Đội trưởngBSCKI PHÙNG THANH

    Đội phóBS NGUYỄN HOÀI DUY

    ĐỘI BVSKBMTE-KHHGĐ:Đội trưởngBSCKI NGUYỄN VĂN BÌNH


    Đội phóNHS TÔ THỊ MƠ

        III. TỔ CHỨC NHÂN SỰ

    1/ Tổng số cán bộ nhân viên:332 người.

    Trong đó:Nam: 99.Nữ: 233.

    2/ Số lượng bác sĩ:54 người.

    Trong đó:Thạc sĩ:05.

    Chuyên khoa I:18.

    IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN NĂM 2010-2020

    A. Những quan điểm :


    -
Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội, là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc .

    -Quy hoạch phát triển ngành y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2010-2020: Phải bảo đảm thực hiện có hiệu quả Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân, chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung và của tỉnh Khánh Hòa nói riêng, đặc biệt là thực hiện tốt các vấn đề mà Đại hội đảng bộ tỉnh Khánh hòa lần thứ 14 đề ra.

    -Thực hiện công bằng xã hội trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.

    -Việc chăm sóc sức khỏe và giải quyết các vấn đề bệnh tật phải theo quan điểm dự phòng tích cực và chủ động.

    -Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền trong công tác khám chữa bệnh cho nhân dân .

    -Thực hiện gắn kết chặt chẽ quân dân y trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân .

    -Thực hiện xã hội hóa công tác y tế, y tế là sự nghiệp của toàn xã hội và toàn dân.

    -Triển khai “Chính sách quốc gia về thuốc” với các mục tiêu cơ bản là bảo đảm cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến người dân, thực hiện sử dụng thuốc an toàn hợp lý, hiệu quả.

    -Đầu tư trang thiết bị hiện đại theo tuyến kỹ thuật của hệ thống phòng bệnh, khám chữa bệnh.

    -Phát triểnkhoa học công nghệ và thông tin y tế .

    B.Quy hoạch cụ thể phát triển ngành y tế đến năm 2020.

    1.Quy hoạch phát triển nhân lực:


    -Đào tạo cán bộ: Do tính chất phát triển của Bệnh viện trong những năm trước mắt và lâu dài, là tuyến điều trị chuyên khoa, sử dụng trang thiết bị y tế, kỹ thuật hiện đại và đắt tiền để nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế là hết sức cần thiết. Hình thức đào tạo: Theo cả hình thức dài hạn và ngắn hạn .


    Trước mắt trong 2 năm 2008 – 2010 phải tập trung tổ chức đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ thuật vận hành trang thiết bị y tế để sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị được đầu tư, tập trung vào các chuyên ngành.

    Hình thức thực hiện :Tổ chức cho cán bộ đi học tại các Trung tâm kỹ thuật cao trong toàn Quốc như Bệnh viện Chợ Rẫy, Trung tâm chấn thương chỉnh hình, Từ Dũ, Bệnh viện Ung Bướu, Nhi đồng I......


    -Bố trí nguồn nhân lực: Đơn vị sẽ nghiên cứu bố trí nguồn nhân lực theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/06/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc “Hướng dẫn mức định biên chế sự nghiệp trong các cơ sở Nhà nước phù hợp với đơn vị.


    -Ngân sách đầu tư cho đào tạo .

    +Từ nguồn Trung ương:Theo kế hoạch phê duyệt của Chính phủ.


    +Từ nguồn địa phương: Ngân sách đào tạo từ tỉnh.
    Áp dụng hình thức phối hợp giữa ngân sách được cấp và nguồn thu tại đơn vị sự nghiệp có thu (viện phí và BHYT), kinh phí chi theo tình hình thực tế của nguồn kinh phí cấp và thu sự nghiệp, số chi ra cho mỗi năm 400.000.000 đồng.

    2.Quy hoạch phát triển hệ thống y tế dự phòng :


    2.1.Đầu tư xây dựng cơ sở: ( áp dụng cho Trung Tâm y tế huyện theo Thông tư 03/2008 cuả liên Bộ Y tế và Bộ Nội vụ ngày 25 tháng 04 năm 2008.

    -Đến năm 2010: 40 tỷ xây dựng mới Trung Tâm y tế trên cơ sở cũ của Đội y tế dự phòng huyện.

    -Từ năm 2010-2020: 40 tỷ (bổ sung các hạng mục công trình hoàn chỉnh)


    2.2.Đầu tư mua sắm trang thiết bị: (áp dụng cho Trung tâm y tế huyện theo Thông tư 03/2008 cuả liên Bộ Y tế và Bộ Nội vụ)

    -Đến năm 2010: 5 tỷ (trang thiết bị máy móc chuyên dùng cho Labo xét nghiệm và y dụng cụ cho hệ xã, YTDP).

    -Từ năm 2010-2020: 10 tỷ (trang thiết bị máy móc chuyên dùng cho Labo xét nghiệm và y dụng cụ cho hệ xã, YTDP)

    3.Khám chữa bệnh :

    Tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cơ sở, không ngừng cải thiện sức khỏe nhân dân, góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.

    4.Phát triển y học cổ truyền :

    Có kế hoạch xây dựng và phát triển Khoa Đông y, vườn thuốc nam ở Bệnh viện, đẩy mạnh việc kế thừa và phát triển nền y dược học cổ truyền. Triển khai nghiên cứu ứng dụng và hiện đại hóa y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại theo nguyên tắc “Hiện đại hóa y học cổ truyền nhưng không làm mất đi bản chất của y học cổ truyền”

    5.Phát triển ngành dược:

    Triển khai thực hiện “Chính sách quốc gia về thuốc với các mục tiêu cơ bản là bảo đảm cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến người dân, thực hiện sử dụng thuốc an toàn hợp lý, hiệu quả”.

    6.Trang thiết bị y tế :

    Thực hiện đầu tư trang thiết bị hiện đại theo tuyến kỹ thuật của hệ thống phòng bệnh, khám chữa bệnh.

    7.Phát triển khoa học công nghệ, thông tin y tế :


    Tập trung nâng cao kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán sinh hóa, lý sinh.....áp dụng một số kỹ thuật về tim mạch, nội soi, chỉnh hình. Triển khai dự án “Tin học hóa ngành y tế ” trong toàn ngành y tế .
    8.Kết hợp quân dân y :
    Thực hiện chặt chẽ quân dân y trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân: Y tế phải phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc, vì vậy trong quá trình phát triển ngành y tế cũng như bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, phải gắn kết quân dân y nhằm hỗ trợ và phát triển quân dân y .

    9. Xã hội hóa y tế :


    Thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục cho nhân dân có nhận thức y tế là sự nghiệp của toàn xã hội, toàn dân phải huy động được mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển sự nghiệp y tế và bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân.

 

Bạn đọc viêt